-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã lỗi biến tần Fuji đầy đủ chi tiết - Nguyên nhân và cách xử lý
Ngày 11/08/2026
Bình luận (0)
Mã lỗi biến tần Fuji đầy đủ: Nguyên nhân và cách xử lý
Biến tần Fuji là dòng biến tần công nghiệp được sử dụng rộng rãi cho bơm, quạt, băng tải, máy nén, máy sản xuất, máy nâng hạ và nhiều hệ thống tự động hóa. Trong quá trình vận hành, biến tần có thể phát sinh các trạng thái Alarm, Light Alarm hoặc lỗi liên quan đến nguồn, motor, Encoder, truyền thông và phần công suất.
Việc hiểu đúng mã lỗi biến tần Fuji giúp kỹ thuật viên nhanh chóng khoanh vùng nguyên nhân, hạn chế thời gian dừng máy và tránh thay linh kiện không cần thiết.
Dưới đây là bảng tổng hợp mã lỗi theo tài liệu Fuji , kèm nguyên nhân và hướng kiểm tra thực tế.
![]()
1. Bảng mã lỗi biến tần Fuji FRENIC-MEGA
| Mã lỗi | Tên lỗi tiếng Việt | Ý nghĩa / nguyên nhân cơ bản |
|---|---|---|
| OC1, OC2, OC3 | Quá dòng tức thời | Dòng điện đầu ra tăng đột ngột, thường do chạm chập, tải quá nặng hoặc lỗi mạch công suất. |
| GF | Chạm đất | Phát hiện dòng điện rò/chạm đất trong mạch đầu ra. |
| OU1, OU2, OU3 | Quá áp | Điện áp DC Bus tăng quá cao trong quá trình tăng tốc, giảm tốc hoặc vận hành. |
| LU | Thấp áp | Điện áp mạch DC chính xuống dưới mức cho phép. |
| Lin | Mất pha đầu vào | Một pha nguồn cấp đầu vào bị mất hoặc điện áp giữa các pha không cân bằng. |
| OPL | Mất pha đầu ra | Một pha dây U/V/W phía motor bị mất hoặc kết nối không tốt. |
| OH1 | Quá nhiệt bộ tản nhiệt | Nhiệt độ bộ tản nhiệt của biến tần vượt mức cho phép. |
| OH2 | Alarm bên ngoài | Biến tần nhận tín hiệu cảnh báo từ thiết bị bên ngoài. |
| OH3 | Quá nhiệt bên trong biến tần | Nhiệt độ bên trong biến tần quá cao. |
| OH4 | Bảo vệ motor bằng PTC/NTC | Điện trở nhiệt PTC/NTC của motor phát hiện nhiệt độ quá cao. |
| dbH | Quá nhiệt điện trở hãm | Điện trở hãm bị quá nhiệt do năng lượng tái sinh quá lớn. |
| FUS | Cháy cầu chì | Cầu chì mạch chính bị đứt. |
| PbF | Lỗi mạch nạp | Mạch Charger/Pre-charge của biến tần gặp sự cố. |
| OL1 – OL4 | Quá tải motor 1–4 | Motor tương ứng bị quá tải, dòng điện hoặc nhiệt tích lũy vượt giới hạn. |
| OLU | Quá tải biến tần | Biến tần bị quá tải, dòng điện vượt khả năng chịu tải cho phép. |
| OS | Quá tốc | Tốc độ motor vượt quá giới hạn cho phép. |
| PG | Đứt dây PG | Mất tín hiệu Encoder/PG hoặc dây phản hồi tốc độ bị đứt. |
| Er1 | Lỗi bộ nhớ | Dữ liệu trong bộ nhớ biến tần bị lỗi hoặc không thể đọc/ghi chính xác. |
| Er2 | Lỗi truyền thông bàn phím | Bàn phím/Keypad không giao tiếp được với biến tần. |
| Er3 | Lỗi CPU | Bộ xử lý CPU của biến tần gặp lỗi. |
| Er4 | Lỗi truyền thông Option | Bo mở rộng Option không giao tiếp bình thường với biến tần. |
| Er5 | Lỗi Option | Bo Option hoặc chức năng Option gặp sự cố. |
| Er6 | Lỗi bảo vệ vận hành | Điều kiện vận hành hoặc thao tác điều khiển không phù hợp. |
| Er7 | Lỗi Tuning | Quá trình Auto Tuning động cơ không thực hiện thành công. |
| Er8 | Lỗi truyền thông RS-485 | Lỗi truyền thông RS-485, liên quan đến cổng COM. |
| ErF | Lỗi lưu dữ liệu | Không thể lưu dữ liệu/thông số vào bộ nhớ biến tần. |
| ErH | Lỗi phần cứng | Phần cứng bên trong biến tần gặp sự cố. |
| ErC | Sai lệch tốc độ / tốc độ quá lớn | Tốc độ thực tế không khớp với tốc độ yêu cầu hoặc độ lệch tốc độ vượt giới hạn. |
| nrb | Lỗi đứt dây NTC | Dây hoặc mạch điện trở nhiệt NTC bị hở. |
| ErP | Alarm Mock | Cảnh báo/Alarm mô phỏng dùng cho kiểm tra hệ thống. |
| LoF | Đứt dây phản hồi PID | Tín hiệu phản hồi PID bị mất hoặc dây tín hiệu bị đứt. |
Các mã Light Alarm của Fuji FRENIC-MEGA
Ngoài Alarm làm biến tần Trip, FRENIC-MEGA còn có nhóm Light Alarm. Đây là cảnh báo nhẹ, biến tần có thể tiếp tục vận hành.
| Mã | Cảnh báo | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| L-AL | Light Alarm | Có trạng thái cảnh báo nhẹ |
| rAL | DC fan/Bus locked | Trạng thái khóa DC theo điều kiện bảo vệ |
| OL | Cảnh báo sớm quá tải motor | Motor có nguy cơ quá tải |
| OH | Cảnh báo sớm quá nhiệt | Nhiệt độ heatsink có xu hướng tăng cao |
| LIFE | Cảnh báo tuổi thọ | Linh kiện có tuổi thọ tích lũy gần giới hạn |
| rEF | Mất lệnh tham chiếu | Phát hiện mất tín hiệu tham chiếu |
| PID | PID Alarm | Điều kiện PID bất thường |
| U-L | Mô-men đầu ra thấp | Output torque thấp |
| PTC | PTC tác động | Cảm biến nhiệt motor phát hiện bất thường |
| r-LE | Tuổi thọ biến tần | Thời gian chạy tích lũy đạt ngưỡng |
| ErF | Số lần khởi động | Số lần khởi động tích lũy đạt ngưỡng |
2. Bảng mã lỗi biến tần Fuji FRENIC-HVAC
| Mã | Tên / Nội dung | Ghi chú |
|---|---|---|
| OC1, OC2, OC3 | Quá dòng tức thời | |
| EF | Lỗi chạm đất | Dòng 200 V: 22 kW trở lên. Dòng 400 V: 45 kW trở lên |
| OV1, OV2, OV3 | Quá điện áp | |
| LV | Điện áp thấp | |
| LiN | Mất pha đầu vào | |
| OPL | Mất pha đầu ra | |
| OH1 | Quá nhiệt bộ tản nhiệt | |
| OH2 | Báo động bên ngoài | |
| OH3 | Quá nhiệt bên trong biến tần | |
| OH4 | Bảo vệ động cơ (PTC nhiệt điện trở) | |
| FUS | Đứt cầu chì | Dòng 200 V: 90 kW trở lên. Dòng 400 V: 110 kW trở lên |
| PbF | Lỗi mạch nạp | Dòng 200 V: 22 kW trở lên. Dòng 400 V: 45 kW trở lên |
| OL1 | Quá tải động cơ 1 | |
| OLU | Quá tải biến tần | |
| Er1 | Lỗi bộ nhớ | |
| Er2 | Lỗi truyền thông bàn phím | |
| Er3 | Lỗi CPU | |
| Er4 | Lỗi truyền thông tùy chọn | |
| Er5 | Lỗi tùy chọn | |
| Er6 | Bảo vệ vận hành | |
| Er7 | Lỗi tự điều chỉnh (Tuning) | |
| Er8 | Lỗi truyền thông RS-485 (cổng COM 1) | |
| ErP | Lỗi truyền thông RS-485 (cổng COM 2) | |
| ErF | Lỗi lưu dữ liệu khi điện áp thấp | |
| ErH | Lỗi phần cứng | |
| CoF | Phát hiện mất kết nối nguồn điện | |
| ECL | Lỗi logic tùy chỉnh | |
| ECF | Lỗi mạch cho phép (Enable) | |
| PVI1, PVI2 | Phát hiện lỗi phản hồi điều khiển PID 1, 2 | |
| PVA, PVb, PVC | Phát hiện lỗi phản hồi điều khiển PID bên ngoài 1, 2, 3 | |
| Pdr | Bảo vệ chống chạy khô | Không được hỗ trợ bởi FRENIC-HVAC |
| roC | Kiểm soát số lần khởi động tối đa mỗi giờ | |
| PoL | Bảo vệ điểm cuối đường cong | |
| rLo | Báo động chống kẹt |
3. Bảng mã lỗi biến tần Fuji FRENIC-MINI
| Mã cảnh báo | Tên cảnh báo / lỗi | Mã cảnh báo | Tên cảnh báo / lỗi |
|---|---|---|---|
| OC1 | Bảo vệ quá dòng | OH4 | Bảo vệ động cơ bằng nhiệt điện trở PTC |
| OC2 | Bảo vệ quá dòng | dbH | Bảo vệ quá nhiệt điện trở hãm |
| OC3 | Bảo vệ quá dòng | OL1 | Rơ-le bảo vệ quá tải nhiệt điện tử |
| OV1 | Bảo vệ quá điện áp | OLU | Bảo vệ quá tải |
| OV2 | Bảo vệ quá điện áp | Er1 | Lỗi bộ nhớ |
| OV3 | Bảo vệ quá điện áp | Er2 | Lỗi truyền thông bàn phím điều khiển từ xa |
| LU | Bảo vệ điện áp thấp | Er3 | Lỗi CPU |
| Lin | Bảo vệ mất pha đầu vào | Er6 | Bảo vệ vận hành |
| OPL | Bảo vệ mất pha đầu ra | Er8 | Lỗi truyền thông RS-485 |
| OH1 | Bảo vệ quá nhiệt bộ tản nhiệt | ErF | Lỗi lưu dữ liệu khi điện áp thấp |
| OH2 | Ngõ vào cảnh báo bên ngoài |
4. Bảng mã lỗi biến tần Fuji FRENIC-ACE
| Mã lỗi | Tên lỗi | Mã phụ / Subcode | Ý nghĩa / Nguyên nhân |
|---|---|---|---|
| cof | Đứt dây phản hồi PID | – | Mất tín hiệu phản hồi PID |
| dba | Hỏng transistor hãm | – | Transistor phanh/hãm bị lỗi |
| dbh | Quá nhiệt điện trở hãm | 0 / 1 | Điện trở hãm quá nhiệt hoặc mã dành cho nhà sản xuất |
| ecf | Lỗi mạch EN | 10 / 3000 / khác | Lỗi ASIC an toàn chức năng, STO hoặc lỗi mạch EN |
| ecl | Lỗi Custom Logic | – | Chức năng Logic tùy chỉnh gặp lỗi |
| ef | Chạm đất | – | Phát hiện dòng rò/chạm đất |
| er1 | Lỗi bộ nhớ | 1–16 | Dữ liệu bộ nhớ bất thường |
| er2 | Lỗi truyền thông Keypad | 1–2 | Keypad không giao tiếp đúng với biến tần |
| er3 | Lỗi CPU | 1–9000 | Bộ xử lý CPU phát hiện bất thường |
| er4 | Lỗi truyền thông Option | 1 | Lỗi giao tiếp với card Option |
| er5 | Lỗi Option | 0–10 | Card Option lỗi hoặc Timeout |
| er6 | Lỗi thao tác vận hành | 1–14 | Sai điều kiện vận hành hoặc Start Check |
| er7 | Lỗi Tuning | 7–24... | Auto Tuning không thực hiện thành công |
| er8 | Lỗi truyền thông RS-485 | – | Lỗi giao tiếp COM Port 1 |
| erd | Phát hiện Step-out | 5001–5008 | Phát hiện mất đồng bộ/Step-out |
| ere | Sai lệch tốc độ | 1, 3, 5, 7 | Tốc độ thực tế và tốc độ yêu cầu không phù hợp |
| erf | Lỗi lưu dữ liệu khi thấp áp | – | Không thể lưu dữ liệu khi xảy ra thấp áp |
| ero | Lỗi điều khiển vị trí | 1–5 | Điều khiển vị trí gặp bất thường |
| erp | Lỗi RS-485 | – | Lỗi giao tiếp COM Port 2 |
| err | Lỗi mô phỏng | – | Simulated Failure |
| ert | Lỗi CAN | 1–2 | Lỗi truyền thông CAN |
| fUs | Cháy cầu chì DC | – | Cầu chì DC bị đứt |
| lin | Mất pha đầu vào | 1–2 | Nguồn đầu vào bị mất pha |
| lU | Thấp áp | 1–5 | Điện áp nguồn/DC Bus thấp |
| oc1/oc2/oc3 | Quá dòng tức thời | 1–5001 | Dòng điện tăng vượt giới hạn |
| oh1 | Quá nhiệt cánh tản nhiệt | 6... | Heatsink quá nóng hoặc quạt dừng |
| oh2 | Alarm bên ngoài | – | Nhận tín hiệu lỗi từ thiết bị bên ngoài |
| oh3 | Quá nhiệt bên trong | 0 / 1... | Nhiệt độ bên trong hoặc điện trở nạp quá cao |
| oh4 | Bảo vệ motor PTC | – | Thermistor PTC của motor tác động |
| ol1 | Quá tải Motor 1 | – | Motor 1 quá tải |
| ol2 | Quá tải Motor 2 | – | Motor 2 quá tải |
| olu | Quá tải biến tần | 1 / 2 / 10 | Bảo vệ IGBT hoặc biến tần quá tải |
| opl | Mất pha đầu ra | 1–10 | Phát hiện mất pha U/V/W |
| os | Quá tốc | – | Tốc độ motor vượt giới hạn |
| ou1/ou2/ou3 | Quá áp | 1–12 | Điện áp DC Bus tăng quá cao |
| pbf | Lỗi mạch nạp | 1–2 | Charging Circuit gặp sự cố |
| pg | Đứt dây PG | 10–20 | Mất tín hiệu Encoder/PG |
Cách kiểm tra biến tần Fuji khi báo lỗi
Khi biến tần Fuji báo Alarm, không nên Reset ngay lập tức.
Quy trình cơ bản:
Bước 1: Ghi lại mã lỗi
Ví dụ:
OC1, OU2, OH1, PG, Er7, Er8, ErH...
Bước 2: Tắt lệnh RUN
Đảm bảo tất cả lệnh chạy đang ở OFF.
Bước 3: Ngắt nguồn
Ngắt nguồn mạch chính trước khi kiểm tra phần công suất.
Bước 4: Chờ xả DC Bus
Theo tài liệu, với biến tần 40 HP trở xuống, chờ ít nhất 5 phút; với 50 HP trở lên, chờ ít nhất 10 phút.
Bước 5: Đo DC Bus
Kiểm tra điện áp giữa:
P(+) và N(-)
Chỉ thao tác khi điện áp đã giảm xuống mức an toàn ≤ 25 VDC.
Bước 6: Kiểm tra motor và tải
Đặc biệt với lỗi:
OC – GF – OLU – OH
Bước 7: Kiểm tra phần công suất
Nếu lỗi xuất hiện ngay khi cấp nguồn hoặc ngay khi RUN, cần kiểm tra:
Diode → DC Bus → IGBT → mạch phát hiện dòng → mạch điều khiển.
![]()
Những lỗi Fuji thường gặp nhất trong thực tế
Nếu xét theo nhóm sự cố kỹ thuật, có thể ưu tiên kiểm tra:
🔴 Nhóm 1 – Lỗi công suất
OC – GF – OU – FUS – PbF – ErH – dBH
Thường cần kiểm tra phần công suất, nguồn và motor.
🟠 Nhóm 2 – Lỗi nhiệt
OH1 – OH3 – OH4 – dbH
Kiểm tra quạt, nhiệt độ, tải, motor và hệ thống thông gió.
🟡 Nhóm 3 – Lỗi motor/tải
OL1–OL4 – OLU – OS
Kiểm tra tải cơ khí, motor và thông số điều khiển.
🔵 Nhóm 4 – Encoder
PG – ErC – nrb
Kiểm tra Encoder, cáp, giắc và bo phản hồi.
🟣 Nhóm 5 – Truyền thông
Er2 – Er4 – Er8
Kiểm tra Keypad, Option, RS-485 và cấu hình truyền thông.
Lưu ý quan trọng khi sửa biến tần Fuji
Mỗi mã lỗi chỉ giúp khoanh vùng nguyên nhân, không phải lúc nào cũng xác định chính xác linh kiện hỏng.
Ví dụ:
OC → không có nghĩa chắc chắn IGBT hỏng.
Có thể do motor bị kẹt hoặc dây U/V/W chạm chập.
OU → không có nghĩa chắc chắn bo công suất hỏng.
Có thể do tải quán tính lớn và thời gian giảm tốc quá ngắn.
PG → không có nghĩa chắc chắn Encoder hỏng.
Có thể do cáp Encoder đứt hoặc giắc tiếp xúc kém.
OH → không có nghĩa chắc chắn cảm biến nhiệt hỏng.
Có thể do quạt hỏng, heatsink bám bụi hoặc tủ điện quá nóng.
Vì vậy, kỹ thuật viên nên kiểm tra theo trình tự nguồn → dây → motor → tải → tín hiệu → tham số → phần cứng.
![]()
Dịch vụ sửa chữa biến tần Fuji
Nihaco Automation nhận kiểm tra và sửa chữa biến tần Fuji FRENIC-MEGA với các tình trạng:
- Biến tần báo OC, GF, OU, LU.
- Báo OH, OLU, OL.
- Lỗi PG/Encoder.
- Lỗi RS-485.
- Lỗi Auto Tuning.
- Lỗi ErH phần cứng.
- Biến tần không lên nguồn.
- Cấp nguồn nhảy CB.
- Cháy IGBT.
- Cháy cầu chì.
- Lỗi mạch nguồn.
- Lỗi DC Bus.
- Lỗi mạch hãm.
- Lỗi bo điều khiển.
- Biến tần chạy không ổn định.
🔧 Quy trình kiểm tra
Tiếp nhận → đọc mã lỗi → kiểm tra nguồn → kiểm tra công suất → kiểm tra bo điều khiển → kiểm tra motor/tải → sửa chữa → chạy test.
Đối với biến tần Fuji đang báo lỗi, khách hàng nên cung cấp model đầy đủ, công suất, mã Alarm hiển thị và hình ảnh màn hình biến tần để kỹ thuật viên thuận tiện xác định nguyên nhân.
Tham khảo thêm các bài viết cần thiết khi sử dụng biến tần:
Cách chọn biến tần chính xác nhất
Các nguyên nhân gây hư hỏng biến tần
Sửa chữa biến tần tại Hải Phòng
THAM KHẢO THÊM CÁC DÒNG BIẾN TẦN , PLC, SERVO KHÁC MÀ CHÚNG TÔI SỬA CHỮA
| Sửa chữa biến tần Jact |
Nihaco Automation cung cấp dịch vụ:
- Cung cấp biến tần Delixi chính hãng
- Biến tần chuyên dụng máy bơm nước
- Biến tần cho máy ép nhựa
- Biến tần cho máy nén khí trục vít
- Biến tần cho băng tải
- Sửa chữa biến tần công nghiệp
- Thi công tủ điện điều khiển
- Tủ điện điều khiển máy nén khí
- Sửa chữa PLC – HMI – Servo
- Biến tần điều khiển pid
- Tủ điện công nghiệp Hải Phòng
Hotline: 0906 33.35.15
Việc tra cứu mã lỗi biến tần Fuji là bước đầu tiên để xác định nguyên nhân sự cố. Các lỗi như OC, GF, OU, LU, OH, OLU, PG, Er7, Er8 và ErH có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, từ hệ thống điện, motor, tải cơ khí cho đến bo mạch và IGBT bên trong biến tần.
Đặc biệt, khi xử lý các lỗi liên quan đến DC Bus, quá dòng, quá áp hoặc phần công suất, cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình an toàn điện. Không Reset hoặc cấp nguồn lại liên tục khi chưa tìm được nguyên nhân.
Nihaco Automation – Kiểm tra, sửa chữa biến tần Fuji, các loại biến tần khác và thiết bị tự động hóa công nghiệp.